Cây bòng bong ( Thòng bong)

Cây bòng bong hay còn gọi là Cây leo cỏ đuôi chồn,Thòng bong, Hải kim sa, Hải trung kim, có tên khoa học là : Lygodium flexuosum (L.) Sw. Theo Đông y, Hải trung kim có vị ngọt, tính hàn. Có tác dụng thnh nhiệt giải độc, lợi niệu thông lâm. Thường sử dụng để chữa các bệnh liên quan đến tiết niệu, viêm gan, viêm thận phù thũng, yết hầu sưng đau, quai bị,…

Tên khác Cây leo cỏ đuôi chồn,Thòng bong, Hải kim sa, Hải trung kim
Tên khoa học Lygodium flexuosum (L.) Sw
Tên nước ngoài ribu-ribu besar, ribu-ribu-Gajah, darai Paya, và Akar sidin (Malaysia); Bogen-kletterfarn (Đức)
Họ Bòng Bong (Schizaeaceae)
Mô tả:

Hải trung kim là loài cây dây leo với cuống chính khá dày (2,5 mm), thân rễ bò. Lá cây dài xẻ 2, 3 nhánh lông chim dài khoảng 15 – 30 cm, sắp xếp xen kẽ dọc theo cuống chính. Mỗi cuống có từ 3 – 4 lá (đôi khi 5 – 6 lá) mỗi bên. Lá hải trung kim có diện tích 4 – 12 x 1 – 2,5 cm, mặt lá có phủ lông dài khoảng 3 – 8 mm. Lá có phần đáy phình to hình trái tim, nhỏ dần về phía đỉnh. Phần mép lá có các nang tròn, bào tử là những hạt phấn nhỏ màu vàng nhạt hay nâu vàng, chất nhẹ, sờ nhẵn, cảm giác mát tay, nom tựa cát biển.

Cây mọc chủ yếu ở các bụi rậm, bờ rào.

Phân bổ:

Cây phân bổ chủ yếu tại ở miền đông châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Sri Lanka, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Papua New Guinea, Philippines, Australia.

Đây là loài cỏ dại chính ở Malaysia. Nó là một loài thực vật mạnh mẽ, có khả năng lan rộng ra bằng thân rễ cũng như leo, làm xáo trộn thảm thực vật.

Bộ phận dùng:

Cả dây mang lá (Herba Lygodii.)

Thu hái, chế biến: Gần như quanh năm, phơi khô mà dùng, không phải chế biến khác.

Thành phần hoá học:

Flavonoid, acid hữu cơ.

Tính vị, tác dụng:

Theo Đông y, Hải trung kim có vị ngọt, tính hàn. Có tác dụng thnh nhiệt giải độc, lợi niệu thông lâm. Thường sử dụng để chữa các bệnh liên quan đến tiết niệu, viêm gan, viêm thận phù thũng, yết hầu sưng đau, quai bị,…

Dân gian ta thường dùng toàn cây hải trung kim làm thuốc sắc uống để giúp chữa đái rắt, đái buốt, đái ra máu, đái ra sỏi. Trị chấn thương, ứ huyết, sưng đau. Dùng chữa sỏi thận, kết hợp trong các bài thuốc trị U xơ tuyến tiền liệt, trị bí tiểu...

Ở Trung Quốc người ta dùng toàn thân cây chữa lỵ, ngoại thương xuất huyết, viêm bàng quang, viêm thận mãn tính…

Bài thuốc có Hải trung kim

Chữa chứng tiểu tiện khó khăn, bụng dưới đau, bí bách:

- Hải trung kim 100g

- Mang tiêu 100g

- Hổ phách 40g

- Bằng sa 20g

Tán thành bột, uống 5 – 8g/ngày, ngày 3 lần, uống với nưới chín.

Chữa tiểu tiện khó, đau rát:

- Hải trung kim 30g

- Hoạt thạch 30g

- Ngọn canh cam thảo 10g

Tán thành bột, mỗi lần uống 6g, ngày uống 2 – 3 lần với nước sắc mạch môn.

Chữa nhiệt chứng, niệu đạo nóng rát:

- Hải trung kim 60g

- Kê nội kim 12g

- Đông quỳ tử 9g

- Xa tiền tử 15g

- Kim tiền thảo 60g

- Thạch vị 12g

- Tiêu thạch 15g

Sắc uống ngày 1 thang, uống làm 3 lần trong ngày.

Trị các chứng viêm nhiễm đường tiểu:

Hải trung kim, phơi khô trong bóng râm. Tán bột. Ngày uống 8g với nước sắc cam thảo.

Trị trẻ nhỏ tiểu nhỏ giọt, tiểu không thông:

Cam thảo, hải trung kim, hoạt thạch, uất kim lấy lượng bằng nhau. Ngày uống 8g với nước địa phu tử.

Kiêng kị: Người thận dương hư tiểu nhiều không nên dùng

Để thuận tiện tra cứu các bài thuốc, các bạn nên tải app về và cài đặt điện thoại như 1 cuốn sổ tay nhỏ:
Nếu điện thoại chạy trên nền Android:
https://play.google.com/store/apps/details?id=com.lovehands
Nếu dòng điện thoại chạy trên nền iOS,
https://itunes.apple.com/app/id1294080348

No Comments Yet.