Monthly Archives: Tháng Mười Một 2014

Ngăn ngừa lão hóa bằng thực phẩm

Ăn uống đúng cách không chỉ giúp điều chỉnh cân nặng, ngày càng có nhiều nghiên cứu cho rằng giảm cân cũng có thể làm chậm quá trình lão hóa. Dưới đây là một số lời khuyên về dinh dưỡng giúp bạn ngăn ngừa lão hóa.

Bổ sung chất chống oxy hóa
Các dưỡng chất được tìm thất trong trái cây, rau quả và ngũ cốc có thể bảo vệ tế bào khỏi các gốc tự do có hại. Nhưng một số khác, chẳng hạn như vitamin C là chất tan trong nước. Có nghĩa chúng không được lưu trữ trong cơ thể, vì thế bạn nên bổ sung vitamin C thường xuyên.
Cung cấp đầy đủ vitamin C dễ dàng bằng các bữa ăn chính và ăn nhẹ. Lưu ý rằng, bạn nên ăn trái cây hoặc rau quả càng tươi càng tốt vì lượng vitamin C giảm theo độ tươi của sản phẩm. Ngũ cốc cũng là nguồn cung cấp vitamin C tuyệt vời.

Tiêu thụ gấp đôi chất xơ
Ăn đa dạng chất xơ giúp lượng đường trong máu ổn định và tăng cường sức khỏe tim mạch. Trong thực tế, tiêu thụ 10g chất xơ hằng ngày có thể giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim. Bạn nên trộn thêm đậu lăng và lúa mạch vào món súp; táo hay quả mâm xôi vào ngũ cốc hoặc salad.

Ăn chậm
Ăn chậm có thể giúp bạn kiểm soát lượng calo. Một nghiên cứu cho rằng những người ăn chậm có thể hấp thụ đầy đủ dưỡng chất và ăn ít calo hơn những người ăn nhanh. Vì thế, bạn nên ngừng ăn khi cảm thấy no (khoảng 80%) đừng nên ăn đầy bụng.

Tăng cường Omega-3
Hấp thụ lượng chất béo có lợi giúp giảm cholesterol, bảo vệ tế bào, chống viêm và giảm nguy cơ đau tim.
Có nhiều loại axit béo omega-3 khác nhau trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày. Bạn nên dùng cá hồi, cá trích hoặc cá béo khác trong thực đơn ăn uống hằng tuần. Loại axit béo omega-3 chiếm ưu thế trong các thực phẩm như hạt lanh và quả óc chó là ALA. Bạn có thể ăn vặt hằng ngày khoảng 28g quả óc chó hoặc một muỗng canh hạt lanh.

Hấp thụ 25% calo từ chất béo có lợi
Chất béo không bão hòa có thể làm giảm lượng cholesterol LDL xấu và tăng lượng cholesterol HDL tốt cho sức khỏe. Tránh dùng những thực phẩm từ động vật có chất béo không bão hòa như thịt bò, kem, bơ, sữa nhiều chất béo.
Hấp thụ lượng chất béo lành mạnh từ quả hồ trăn, hạnh nhân, bơ hoặc dầu ôliu.

Cung cấp protein cho các bữa ăn
Protein bổ sung các dưỡng chất thiết yếu giúp tái tạo tế bào trong cơ thể hằng ngày. Cung cấp protein đầy đủ rất cần thiết cho sức khỏe; đặc biệt, khi bạn càng lớn tuổi thì tế bào bị phá hủy nhiều hơn. Phụ nữ cần hấp thụ khoảng 46g protein mỗi ngày và đàn ông là 56g. Nguồn protein có trong các loại thực phẩm như thịt gà, trứng, cá.

Công dụng của thảo dược thiên nhiên so với thuốc Tây Y

Sử dụng thuốc Tây quá nhiều khiến cơ thể gặp phải những tác dụng không mong muốn. Điều đó khiến bạn quan tâm đến những dòng thảo dược thiên nhiên, để dùng nó thay thế những liều thuốc Tây đang làm bạn mệt mỏi.

Trước khi tìm hiểu về những công dụng của những loại thảo dược thiên nhiên, chúng ta nên tìm hiểu vì sao các loại thuốc Tây Y hiện nay lại khiến cho người bệnh phân vân khi sử dụng.

Thuốc Tây được xem là con dao 2 lưỡi
Những loại thuốc Tây Y thực ra là các loại hóa chất được tổng hợp lại. Những hóa chất này luôn luôn tồn tại hai mặt tác dụng:
- Tác dụng có lợi: có thể điều trị bệnh cho bệnh nhân.
- Tác dụng có hại: gây ra những tác dụng có hại không mong muốn cho bệnh nhân, điều này trong y học được gọi là tác dụng phụ.
Thuốc Tây Y càng đặc trị chuyên biệt thì tác dụng phụ càng nhiều, tiêu biểu như các loại thuốc lao, thuốc trị nấm, thuốc chống ung thư, ức chế miễn dịch ...
Việc sử dụng thuốc Tây lâu dài hay dùng quá nhiều đều là nguyên nhân làm cho các cơ quan trong cơ thể chúng ta chịu nhiều tác dụng không mong muốn. Gan và thận chính là những cơ quan có chức năng chuyển hóa và thải trừ các loại thuốc này sau khi đã hết tác dụng dược lý, và hai cơ quan này thường bị ảnh hưởng nhiều nhất dẫn đến việc chức năng của hai cơ quan này bị suy giảm đi.
Chính vì thế, nên đối với những bệnh nhân mắc những căn bệnh mãn tính, điều trị dài ngày với nhiều loại thuốc thì phải thật cẩn thận khi dùng thuốc. Phải tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và phải kiểm tra chức năng gan một cách định kỳ.

Xu hướng sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc thảo dược là do đâu?
Ít có ai trong đời không dùng các loại thuốc thảo dược dưới dạng này hoặc dạng khác. Dưới đây là một số công dụng khi sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc tự nhiên, được bào chế về sử dụng để phòng chữa bệnh tật.
Phải chăng, nhờ có nguồn gốc tự nhiên, cơ thể sống nói chung, con người nói riêng dễ dung nạp và hòa hợp và có những ưu điểm riêng. Chúng tôi nhận thấy thuốc có nguồn gốc tự nhiên có một số ưu điểm sau:

Hiệu quả tin cậy, ít tác dụng phụ
- Hầu hết các vị thuốc trong y học cổ truyền đã được sử dụng từ rất lâu, được trải nghiệm lâu đời. Bên cạnh các vị thuốc hay được mọi người sử dụng như: nấm linh chi, nhân sâm, lộc nhung, hoàng kỳ, ba kích ... Phần lớn các bài thuốc này đều đã được sàng lọc qua nhiều thế hệ. Và các bài thuốc độc hại hay thiếu an toàn đều sẽ bị đào thải.
- Vì có nguồn gốc từ thiên nhiên nên các vị thuốc này có tác hại rất thấp hoặc không có, có tác dụng tương đối bình hòa: chỉ cần sử dụng đúng quy cách thì sẽ đạt được hiệu quả rõ rệt. Nhiều vị thuốc có thể sử dụng trong một thời gian dài mà không gây độc hại cho cơ thể và không xuất hiện hiện tượng kháng thuốc. Đây chính là một trong những ưu điểm nổi bật của những vị thuốc có nguồn gốc thảo dược tự nhiên.
- Nhiều bài thuốc không chỉ có tác dụng chữa bệnh mà còn giúp cân bằng lại âm dương. Ngoài công dụng chính là chữa những bệnh mạn tính, một số bài thuốc còn chữa được những căn bệnh cấp tính, nan y có hiệu quả cao. Nhiều bài thuốc gia truyền có tác dụng thần kỳ mà nền y học hiện nay cũng chưa thể giải thích được.
- Với nền hóa dược phát triển như hiện nay, đi kèm với những thành tựu lớn lao, nhưng cũng tồn tại song song nhiều bất cập, khiến cho mọi người có xu hướng quay lại với các bài thuốc từ nguồn thảo dược thiên nhiên. Chính điều đó làm cho các nước trên thế giới đều muốn nền y học cổ truyền của mình phát triển hơn.
- Hiện nay, các loại thực phẩm chức năng đều có nguồn gốc từ những loại thảo dược thiên nhiên cũng đang dần được mọi người ưa chuộng hơn.

Có sẵn trong tự nhiên
Các loại thảo dược dùng làm thuốc đều có sẵn trong tự nhiên, nhất là khi Việt Nam lại là quốc gia nhiệt đới nên các loại thảo dược này rất phong phú. Ngoài những kiến thức về y học cổ truyền được đào tạo, các kinh nghiệm và các bài thuốc gia truyền trong dân gian có ý nghĩa to lớn trong chăm sóc sức khỏe: "Thầy tại chỗ, thuốc tại chỗ"
Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng nhược điểm của các bài thuốc này khi sử dụng thì rất vất vả, không tiện như các loại thuốc Tây. Do đó, xu hướng kết hợp các loại thảo dược thiên nhiên kết hợp với công nghệ sản xuất hiện nay là việc cần thiết. Các bài thuốc được bào chế sẵn hay thuốc có dạng viên nén, viên nang có nguồn gốc thảo dược mang lại sự tiện dụng cho người dùng.

Bạch Quả – Vị thuốc quý dành cho người cao tuổi

Kết quả nghiên cứu cho biết, lá bạch quả có nhiều tác dụng khác nhau khi dùng điều trị bệnh ở người. Cao ginkgo biloba có tác dụng điều hòa mạch máu, giảm nhớt máu và ngưng kết hồng cầu, ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, ngăn chặn các gốc tự do và ổn định màng tế bào trong bệnh mạch máu não, sa sút trí tuệ, giúp bồi bổ trí nhớ. Ginkgo biloba được dùng để điều trị giai đoạn sớm của bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ, ù tai do mạch máu não gây nên. Nhiều nghiên cứu thử nghiệm ginkgo để điều trị bệnh mạch máu não và sa sút trí tuệ đã cho biết sản phẫm làm từ ginkgo có thể làm khả quan hơn những triệu chứng của sa sút trí tuệ. Y học cổ truyền phương Đông còn dùng quả bạch quả làm thuốc tiêu đờm, chữa hen, trị khí hư, tiêu độc, sát trùng.

Các nhà khoa học châu Âu khi nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng của lá bạch quả cũng đã phát hiện được các hoạt chất có tác dụng bổ não, chống lão hóa, giúp cho người cao tuổi khôi phục trí nhớ, trị chứng ngủ gật, kém trí nhớ, hay cáu gắt của người cao tuổi. Hai hoạt chất ginkgolide B và sesquiterpene bilobalide trong chiết suất ginkgo biloba làm tăng tuần hoàn trong não, tăng sức chịu đựng của mô khi thiếu oxy được coi như là một chất bảo vệ thần kinh, chống oxy hóa, chống gốc tự do, ổn định màng và ngăn cản yếu tố kích hoạt tiểu cầu. Những tác dụng dược học khác gồm làm thư giãn nội mô qua sự ngăn chặn phosphodiesterase, ngăn chặn bớt mật độ nhầy của thụ thể choline gây nhầy, thụ thể gây tiết adrenaline, kích thích tái hấp thu choline, ngăn cản sự đóng tụ mảng beta amyloid.

Ngoài công dụng trong bệnh mạch máu não, sa sút trí tuệ, bồi bổ trí nhớ, ginkgo còn được dùng trong chỉ định chống ù tai và có hiệu nghiệm cho bệnh rối loạn tình dục vì dùng thuốc, trị khó chịu khi leo núi cao, giảm phản ứng dễ bị lạnh, giúp khá hơn bệnh thoái hóa điểm vàng trong mắt, suyễn và thiếu giảm oxy trong máu, trong mô.

Với số dân đến tuổi già mỗi lúc một nhiều hơn, số người bị sa sút trí tuệ và có vấn đề với đi lại ngày càng nhiều, ginkgo biloba được coi là một dược thảo khá an toàn, rẻ tiền. Thuốc này có thể hỗ trợ cho bệnh nhân bị bệnh Alzheimer, các rối loạn tâm thần tập tính của người cao tuổi như: Rối loạn trí nhớ, giảm khả năng trí tuệ, lú lẫn và rối loạn trong hành vi cư xử. Ginkgo biloba là thuốc được lựa chọn để điều trị chóng mặt và ù tai, tổn thương võng mạc do căn nguyên thiếu máu, tắc nghẽn động mạch chi dưới mạn tính. Nó làm chậm tiến triển của bệnh và nhẹ bớt triệu chứng để giảm bớt tình trạng sa sút trí tuệ. Điều quan trọng là người bệnh phải chọn lựa kỹ lưỡng loại ginkgo muốn dùng, sản phẩm cần hội đủ tiêu chuẩn an toàn của terpene lactone và ginkgolic acid.

Lưu ý: Cao ginkgo biloba không phải là thuốc hạ áp, không dùng để thay thế cho các thuốc hạ áp. Chưa rõ tác dụng trên phụ nữ có thai, do vậy không nên dùng cho phụ nữ có thai. Không dùng dạng thuốc chích quá 25mg cho những trường hợp say rượu, nhiễm toan hay kém dung nạp fructose sorbitol, hoặc người thiếu men fructose 1,6 – diphosphatase. Cũng đừng pha loãng với các dung dịch khác. Tác dụng phụ hiếm có như rối loạn tiêu hóa, nổi mụn, nhức đầu. Ginkgo thường được dung nạp tốt, nhưng có thể tăng nguy cơ chảy máu nếu dùng chung với warfarin, thuốc chống tiểu cầu và khi dùng chung với một số dược thảo khác.

Muốn nhớ tốt – Tìm bạch quả

Trong y học cổ truyền bạch quả được xem là dược liệu ưu việt để chữa các rối loạn của hệ tuần hoàn và não.

Cây bạch quả tên khoa học là Ginkgo biloba, trong lá có chứa các flavonoit và các terpenoit như ginkgolit, bilobalit. Các hoạt chất trong lá bạch quả có các tác dụng sau:

- Giúp cải thiện lưu thông máu, kích thích và tăng tuần hoàn não (bao gồm cả vi tuần hoàn trong các mao mạch nhỏ) đến phần lớn các mô và cơ quan; bảo vệ chống lại các tổn thương tế bào; ngăn chặn nhiều tác động của tác nhân hoạt hóa tiểu huyết cầu (tụ tập tiểu huyết cầu, vón cục máu) có liên quan tới sự phát triển của một loạt rối loạn tim mạch, thận, hô hấp và hệ thần kinh trung ương.

Bạch quả giúp mạch máu giãn ra, làm số lượng máu lưu thông nhiều hơn, làm hạ áp suất máu trong mao mạch, giúp đưa một lượng lớn oxy và các chất dinh dưỡng đến các vùng não bị tổn hại, nhờ đó các tế bào não được hồi phục nhanh chóng.

- Chống lão suy và bệnh Alzheimer, mỗi ngày sử dụng 120mg cao chiết từ lá bạch quả giúp trí óc minh mẫn và phản ứng nhanh nhạy hơn.
- Tăng cường trí nhớ và tập trung tinh thần, mỗi ngày dùng khoảng 40mg cao bạch quả sẽ giúp tăng hiệu suất làm việc hiệu quả rõ rệt.
- Chữa chứng đau nửa đầu, 80% bệnh nhân sử dụng cao bạch quả thấy giảm triệu chứng đau rõ rệt do tác động của các hoạt chất lên động mạch.
- Chữa chứng tê cóng tay chân. Cao bạch quả giúp máu lưu thông dễ dàng đến tứ chi cũng như các bộ phận khác trong cơ thể.
- Giúp tăng cường thính giác, nhờ tác dụng tăng cường lượng oxy đến cơ quan thính giác. Mỗi ngày dùng 160mg cao trong thời gian 1-3 tháng, kết quả đạt được là 80%.
- Chữa bệnh liệt dương. Bạch quả giúp máu lưu thông dễ dàng nên giúp tăng dung tích và tạo áp suất máu cần thiết cho sự cương cứng.
- Chống lão hóa, các hợp chất flavonoit trong lá bạch quả đóng vai trò một chất chống oxy hóa tế bào tuyệt hảo, giúp cơ thể chống lại tình trạng suy thoái, già hóa, nhờ đó tinh thần minh mẫn, sảng khoái, cơ thể trẻ lâu và tuổi thọ được kéo dài. Liều dùng: ngày 2-3 lần, mỗi lần 40mg cao khô.

Người Hoa thường dùng nhân bạch quả để nấu các món ăn tiềm, hầm như vịt tiềm, bát bửu, dê tiềm, gà hầm hải sâm... rất có lợi cho sức khỏe. Ngoài ra, bạch quả còn được dùng nấu chè cùng táo tàu, hạt sen, sâm bổ lượng... như một món ăn tráng miệng sau mỗi bữa ăn. Những món ăn này là bài thuốc quý cho làn da phụ nữ, giúp điều hòa máu huyết, làm sạch phổi...

Tuy nhiên một vài đối tượng không dùng được cao bạch quả:

- Người sử dụng các thuốc chống đông máu như Aspirin và Warfarin.
- Người đang dùng các chất ức chế monoamin oxidaza (MAOI).
- Phụ nữ đang mang thai mà không có sự tư vấn của bác sĩ chuyên môn.

Các hiệu ứng phụ của bạch quả có thể là: tăng rủi ro chảy máu, khó chịu đường ruột, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, đánh trống ngực, bồn chồn. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào cần dừng ngay việc sử dụng bạch quả.